Chat với MEDILAB
Xem thêm thông tin tại  GOOGLE + Youtube Facebook Twitter INTAGRAM

Chuyên mục

BỆNH HO GÀ

30-12-2019 - Lượt xem: 373

TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM Y KHOA MEDILAB

hotline: 0274. 3189244

zalo:0916.886.291-0914.666.291

Địa chỉ: 597 ĐLBD,P. Hiệp Thành TDM, Bình Dương

BỆNH HO GÀ

I. ĐỊNH NGĨA:

Ho gà là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính do TRỰC KHUẨN HO GÀ gây nên, bệnh lây theo đường hô hấp, biểu hiện lâm sàng bằng những cơn ho dữ dội, đặc biệt và có nhiều biến chứng.

Nhờ có vacxin phòng bệnh, tỷ lệ mắc bệnh đã giảm hẳn nhưng tử vong còn cao, nhất là sơ sinh.

II. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU :

Năm 1990, trực khuẩn Ho gà được Bordet – Gengou phân lập. Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới. Năm 1997 toàn thế giới có > 45 triệu ca bệnh và 409.000 người tử vong.

III. DỊCH TỄ HỌC:

Mầm bệnh trực khuẩn ho gà thuộc họ Pavrobacteriaceae : là trực khuẩn gram âm, hai đầu nhọn, kích thước 0,3 – 0,5 x 1 – 1,5µm, ưa khí, không di động, không sinh nha bào, vi khuẩn kém chịu đựng với nhiệt độ ánh sáng mặt trời chết sau 1h, ở nhiệt độ 55oC chết sau 30 phút.

Vi khuẩn tiết ra NỘI ĐỘC TỐ PERTUSSIS TOXIN gồm 2 loại:

  • Chịu nhiệt.
  • Không chịu nhiệt.

Có yếu tố làm tăng lympho bào (LPF), yếu tố nhạy cảm với Histamine (HSF) ngưng tiết tố FHA.

* Nguồn bệnh:

Là những bệnh nhân bị bệnh Ho gà, bệnh lây lan mạnh nhất trong 1 -2 tuần đầu của bệnh.

* Đường lây:

Khả năng lây lan của bệnh rất cao.

Bệnh lây theo đường hô hấp do vi khuẩn có trong những hạt nước bọt ra từ mũi, miệng bệnh nhân khi ho, hắt hơi trực tiếp sang người lành với phạm vi lây khoảng dưới 3m.

* Cơ thể cảm thụ:

Mọi lứa tuổi, dân tộc, vùng địa lý đều có thể bị ho gà, chủ yếu trẻ 1-6 tuổi. Sau khi bị bệnh ho gà, bệnh nhân có miễn dịch bền vững suốt đời, rất hiếm khi mắc bệnh lại.

Bệnh thường xảy ra quanh năm, mang tính lưu hành địa phương.

Bệnh ho gà vẫn tồn tại trên khắp thế giới và có xu hướng tăng lên trong những năm gần đây.

IV. CƠ CHẾ SINH BỆNH:

  • Độc tố của vi khuẩn (Pertussis toxin – Ptx) kích thích vào các thụ cảm thần kinh của niêm mạc đường hô hấp gây ra các cơn ho điển hình, mặt khác tác động lên hệ thần kinh trung ương ảnh hưởng trực tiếp đến trung khu hô hấp ở Hành Tủy gây ra những biểu hiện rối loạn hô hấp, nếu nặng có thể ngừng thở.
  • Độc tố Pertussin toxin còn có thể gây ra những hưng phấn ở trung khu hô hấp. Kết quả là tạo ra những cơn ho phản xạ kéo dài.
  • Sự lan truyền của độc tố ở hệ thần kinh Trung ương có thể dẫn tới biểu hiện: VIÊM NÃO, là một biến chứng nặng của bệnh Ho Gà

V. TỔN THƯƠNG GIẢI PHẪU BỆNH LÝ:

  • Co thắt các phế quản và tiểu phế quản.
  • Niêm mạc khí, phế quản bị tổn thương tại chỗ và có hiện tượng tăng tiết các dịch nhầy.
  • Trong lòng các phế nang xuất hiện nhiều dịch và các mô bào, thành xung huyết.
  • Có thể thấy hiện tượng phù nề ở tổ chức não và tổn thương các tế bào thần kinh.

 

VI.  CÁC THỂ LÂM SÀNG:

  • Theo lứa tuổi.
  • Theo mức độ:
  • Thể thô sơ.
  • Thể nhẹ.
  • Thể điển hình.

- Theo lứa tuổi :

+ Ho gà ở trẻ sơ sinh: thường diễn biến nặng, tỷ lệ tử vong cao.

+ Ho gà ở người lớn: ít gặp biểu hiện lâm sàng thường nhẹ, ho dai dẳng nhưng thở vào không rít lắm, ít nôn.

- Theo mức độ:

+ Thể thô sơ: không ho, chỉ hắt hơi nhiều.

+ Thể nhẹ: Cơn ho nhẹ, ngắn và không điển hình, không khạc đàm nhiều. Thường gặp ở trẻ em đã tiêm Vaccin phòng ho gà nhưng không thể thấp và tồn lưu ngắn. Thể này thường khó chẩn đoán.

+ Thể điển hình: có các cơn ho điển hình, đặc biệt

VII. TRIỆU CHỨNG HỌC THỂ LÂM SÀNG THÔNG THƯỜNG ĐIỂN HÌNH:

  • Thời kỳ nung bệnh : 2 - 30 ngày (trung bình 5 - 12 ngày).
  • Thời kỳ khởi phát: (hay còn gọi là giai đoạn xuất tiết, giai đoạn viêm long) Thường 3- 14 ngày với các triệu chứng:

- Sốt nhẹ, từ từ tăng dần.

- Các triệu chứng viêm long đường hô hấp: ho khan, hắt hơi, chảy nước mũi, đau rát họng, dần dần chuyển sang thành ho cơn.

- Thời kỳ toàn phát (hay giai đoạn co thắt, giai đoạn ho cơn ): kéo dài 1 -2  tuần. Xuất hiện những cơn ho gà điển hình, xảy ra bất chợt, vô cớ, cả ngày và đêm, ho nhiều về đêm. Cơn ho diễn biến qua 3 giai đoạn:

+ Ho, thở rít vào và khạc đờm.

+ Ho, ho rũ rượi và thành cơn, mỗi cơn từ 15 – 20 tiếng ho liên tiếp, càng về sau càng yếu và giảm dần. Ho nhiều làm trẻ thở yếu dần có lúc như ngưng thở, mặt tím tái, mắt đỏ, tĩnh mạch cổ nổi, chảy nước mắt nước mũi.

+ Thở rít vào: xuất hiện cuối cơn ho hoặc xen kẽ sau mỗi tiếng ho, trẻ thở rít vào nghe như tiếng gà Tây rít.

+ Khạc đàm: khi trẻ khạc đờm trắng, màu trong, dính như lòng trắng trứng là lúc kết thúc một cơn ho. Trong đờm có trực khuẩn Ho gà.

XÉT NGHIỆM :

- Số lượng bạch cầu máu ngoại vi tăng cao: 20.000 – 30.000mm2. Trong đóchủ yếu là Bạch cầu Lympho (chiếm 60 – 80%).

- Cấy nhầy mũi, họng tìm trực khuẩn Ho gà ( kết quả muộn 7 – 14 ngày).

- Quicket Test DFA (Direct Immunoflourescent Assay) của nhầy mũi họng. Dùng phương pháp miễn dịch huỳnh quang cho kết quả nhanh nhưng tỉ lệ dương tính giả tới 40%.

- PCR (Polymerase chin Reaction Test)

- X Quang phổi: có bóng mờ đi từ rốn phổi tới cơ hoành. Ngoài ra có thể thấy phản ứng mờ góc sườn hoành, hình mờ đáy, phổi hoặc hình ảnh xẹp phổi.

THỜI KỲ LUI BỆNH VÀ HỒI PHỤC

- Kéo dài khoảng 2 - 4 tuần số cơn ho giảm dần, thời gian mỗi cơn ngắn lại, cường độ ho giảm, khạc đàm ít, sau đó hết hẳn, tình trạng toàn thân tốt dần lên, trẻ ăn được và vui chơi bình thường.

- Một số trẻ xuất hiện những cơn ho phản xạ kéo dài có khi 1 – 2 tháng.

VIII. CHUẨN ĐOÁN:

- Lâm sàng: tuổi dễ mắc bệnh là từ 1 – 6 tuổi co cơn ho điển hình.

- Xét nghiệm: bạch cầu máu ngoại vi TĂNG CAO, chủ yếu Bạch cầu Lympho.

- Cấy nhầy trong họng tuần đầu, tìm thấy trực khuẩn Ho gà.

- Dịch tễ: nhiều trẻ cùng bị trong một tập thể.

IX. CHUẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:

Trong giai đoạn viêm long cầu phân biệt với:

- Viêm khí phế quản co thắt, thường khó thở về đêm, ho ít khạc đờm, hay có tiền sử dị ứng bệnh hay tái phát.

- Viêm khí phế quản, viêm phổi do virut. Ho không thành cơn, bạch cầu không tăng ở máu ngoại vi, bệnh diễn biến nhanh sau 7 – 10 ngày.

   Trong giai đoạn HO còn phân biệt với:

- Các nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn như viêm phế quản, viêm phổi, phế quản.

- Lao hạch khí – phế quản trẻ em. Phát hiện qua chụp X Quang Phổi và làm phản ứng Mantoux.

X. BIẾN CHỨNG:

- Biến chứng hô hấp.

- Biến chứng thần kinh.

- Biến chứng cơ học.

- Biến chứng khác.

a). Biến chứng hô hấp:

- Viêm phế quản.

  • Sốt cao, phổi nhiều Ran, ít ran ngáy. Có  trường hợp khạc ra đờm, mũi.
  • Bạch cầu đa nhân trung tính ở máu ngoại vi TĂNG CAO.

- Dẫn phế quản :

  • Thường là rau quả của bột nhiễm phế quản, phổi.
  • Khó phát hiện trên X Quang.
  • Trên phim chụp phế quản thường cản quan 50% trường hợp có dẫn phế quản hình trụ hoặc hình ống, hình này sẽ hết khi khỏi bệnh Ho gà.
  • Viêm phổi – phế quản : là biến chứng hay gặp nhất ở trẻ sơ sinh và trẻ suy dinh dưỡng, bệnh như sốt cao, khó thở, nghe phổi có nhiều ran ẩm, ran nổ X Quang phổi có nhiều nốt mờ không đều, rải rác hai bên. Tử vong cao do suy hô hấp nếu không được điều trị kịp thời.

b). Biến chứng thần kinh :

Viêm não là một biến chứng nặng của bệnh Ho gà, tỷ lệ tử vong cao. Trẻ sốt rất cao, li bì, hôn mê, co giật. Nếu được cứu sống có thể để lại di chứng như : liệt nửa người, liệt một chi, liệt dây thần kinh sọ não hoặc rối loạn tâm thần.

c). Biến chứng cơ học :

Lông ruột, thoát vị, sa trực tràng. Trường hợp nặng có thể vỡ phế nang, tràn khí trung thất hoặc tràn khí màng phổi.

d).Biến chứng khác :

Xuất huyết võng mạc, kết mạc mắt, rối loạn nước điện giải, bội nhiễm các vi khuẩn khác.

XI. ĐIỀU TRỊ :

 Kháng sinh đặc hiệu dùng một trong các loại sau:

  • Ampicillin 75 – 100mg/kg/ngày x 7 – 10 ngày.
  • Erythromycin 30 – 50mg/kg/ngày x 7 – 10 ngày.
  • Ruild (Roxithromycin) 5 – 8 mg/kg/ngày x 7 – 10 ngày.
  • Clarithromycin, Azithromycin x 7 – 10 ngày.

Điều trị triệu chứng :

* Giảm và cắt cơn ho:

+   Dùng thuốc kháng sinh Histamin. Dung dịch Dimedron 0,1%, uống 5 – 10ml/lần x 2-3 lần/ ngày. Sirô Phenergan 10 – 20ml/ ngày.

+   Có thể dùng Sirô Ho gà Đông y.

+   Một số thuốc ho như Codein không dùng cho trẻ em.

+ Spantitus, Antussin, Solmuxbroncho, Theralen 10 – 20 ml/ ngày.

+ Khi nôn nhiều dùng Primperan 0,5 – 1ml/ ngày.

+ Khi có khó thở : móc hết đờm, dãi cho thở Oxy.

+ Trợ tim mạch: Coramin 0,25% x 20 – 3 giọt/ ngày.

  Khi có biến chứng :

  • Nếu là biến chứng đường hô hấp do bội nhiễm: Dùng kháng sinh đường tĩnh mạch theo kháng sinh đồ hoặc theo phác đồ thường được chọn Lincocin Gentamyxin Cephalosporin + Geutamyxin.​
  • Nếu có sốt cao co giật dùng Gardenal hoặc Aminazin.
  • Nếu biến chứng viêm não :

+ Tích cực chống phù não.

+ Đề phòng và cắt cơn co giật.

+ Có thể dùng Corticoid.

XII. NUÔI DƯỠNG CHĂM SÓC:

  • Cho trẻ ăn nhiều bữa. Nếu nôn nhiều có thể phải cho ăn qua Sonde hoặc nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch.
  • Đặt trẻ nơi thoáng mát, tránh gió lùa.
  • Dùng thêm Vitamine A, D, C, B1, B6.
  • Theo dõi sát mạch hô hấp.
  • Dùng gama Globulin đặc hiệu trong thời kỳ đầu của bệnh, tiêm dưới da 2 – 3ml/ lần, cách nhau 48 giờ ( tổng liều 2 – 4 lần).

XIII. PHÒNG BỆNH :

  • Cách ly những trẻ bị Ho gà 4 tuần kể từ khi có cơn ho điển hình.
  • Những trẻ tiếp xúc phải được tiêm Gamma Globulin đặc hiệu 0,3 ml/kg/lần, tiêm 2 lần cách nhau 48 – 72 giờ. Đặc biệt chú ý trẻ sơ sinh và trẻ suy dinh dưỡng.
  • Ngoài ra có thể dùng Erythromycin để phòng Ho gà cho những trẻ em tiếp xúc với bệnh nhân.

*** Đặc hiệu :

Vaccin Ho gà đã góp phần làm giảm đáng kể tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ tử vong ở Việt Nam. Ho gà được xếp vào một trong 6 bệnh nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em.

Hiện nay, thường dùng là Vaccin kết hợp Ho gà – Bạch cầu – Uốn ván – Trẻ sơ sinh tiêm Vaccin vào 3 thời điểm : 2 – 4 – 6 tháng tuổi tiêm nhắc lại sau 1 năm, 3 năm và 5 năm.

Vaccin cho bệnh nhi 10 – 18 tuổi là Boostri x 11 – 64 tuổi là Adecel.

HÃY ĐỂ CHÚNG TÔI QUAN TÂM ĐẾN SỨC KHỎE CỦA BẠN NGAY HÔM NAY !!!

TRUNG TÂM XÉT NGHIỆM Y KHOA MEDILAB

- TẦM SOÁT UNG THƯ NAM - NỮ

- XÉT NGHIỆM DỊ ỨNG - KÝ SINH TRÙNG

- XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT, THEO YÊU CẦU 

- LẤY MÁU - TRẢ KẾT QUẢ TẠI NHÀ 

___________________________________________

Thời gian làm việc: Thứ 2 đến thứ 7 từ 6a.m - 8p.m

                         Chủ Nhật từ 6a.m - 12p.m

Hotline: 0274.381.9244 - 0918.886.291

Địa chỉ: 597, Đại Lộ Bình Dương, phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, Bình Dương.

 

Tin liên quan

  • 8 Cách hạ sốt cho trẻ nhỏ an toàn và nhanh chóng

    8 Cách hạ sốt cho trẻ nhỏ an toàn và nhanh chóng

    Đăng lúc: 22-10-2020

    Sốt là triệu chứng rất thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Song đôi khi con sốt cao lại khiến bạn lo lắng, bối rối không biết làm gì khi bé sốt cao. Hãy tìm hiểu những cách hạ sốt cho trẻ tại nhà để giúp con yêu mau hết sốt.

  • TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG NGƯỜI BỆNH CẦN BIẾT

    TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIÊM LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG NGƯỜI BỆNH CẦN BIẾT

    Đăng lúc: 02-10-2020

    Bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng là bệnh thường gặp, xảy ra do tổn thương trên niêm mạc dạ dày hoặc tá tràng, gây ra các triệu chứng đường tiêu hóa trên như đau bụng, buồn nôn... Bệnh có thể chữa trị được hoàn toàn, nhưng nếu bệnh kéo dài có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề như: xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày – tá tràng, hẹp môn vị

  • UNG THƯ VÚ Ở BỆNH NHÂN VỊ THÀNH NIÊN

    UNG THƯ VÚ Ở BỆNH NHÂN VỊ THÀNH NIÊN

    Đăng lúc: 21-09-2020

    Ung thư vú là một trong 10 bệnh ung thư thường gặp nhất ở phụ nữ Việt Nam. Độ tuổi mắc bệnh ung thư vú đang có xu hướng trẻ hóa, có những bệnh nhân ung thư vú ở lứa tuổi thanh thiếu niên với độ tuổi trung bình chỉ khoảng 30 tuổi.

  • BỆNH TRẺ EM THƯỜNG GẶP VÀO MÙA  MƯA

    BỆNH TRẺ EM THƯỜNG GẶP VÀO MÙA MƯA

    Đăng lúc: 09-09-2020

    Sự thay đổi khí hậu, mùa mưa đã bắt đầu, khí hậu ẩm thấp tạo điều kiện cho siêu vi, vi khuẩn, nấm,… phát triển ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người. Đặc biệt với hệ miễn dịch kém ở trẻ nhỏ rất dễ mắc bệnh lý về đường hô hấp như viêm mũi dị ứng, hen suyễn,…

  • NGĂN NGỪA BỆNH GOUT

    NGĂN NGỪA BỆNH GOUT

    Đăng lúc: 28-08-2020

    Bệnh gout thực sự là nỗi ám ảnh của xã hội hiện đại. Những ai bị gout đều cần phải có kiến thức để học cách sống chung với căn bệnh này.

  • DẤU HIỆU BẠN ĐANG MẮC BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

    DẤU HIỆU BẠN ĐANG MẮC BỆNH VIÊM CỔ TỬ CUNG

    Đăng lúc: 25-08-2020

    Viêm cổ tử cung là một trong những bệnh lý phụ khoa thường gặp. Tại Việt Nam, có đến 33% phụ nữ mắc bênh này, trong số đó có đến 40% đã bị biến chứng nặng chuyển thành viêm loét cổ tử cung dễ dẫn đến nguy cơ ung thư cổ tử cung.

Chuyên đề

Chuyên đề

Cảm nhận

  • PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    PHÒNG BỆNH hơn CHỮA BỆNH

    Tiền có thể mua được RẤT NHIỀU THỨ nhưng đôi khi không mua được SỨC KHỎE của bạn . MEDILAB được thành lập nhằm đáp ứng NHU CẦU thiết yếu cho bà con gần xa VỚI MỤC ĐÍCH " kiểm tra sức khỏe định kỳ . Vì theo quan niệm của chúng ta " Phòng bệnh hơn Chữa bệnh " , " Sức khỏe quý hơn vàng " . Cùng LẮNG NGHE những KHÁCH HÀNG thân thiết tại MEDILAB !

  • CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    CÂU CHUYỆN CÔ HOA ( H. PHÚ GIÁO )

    Cô HOA nhà ở tận Huyện Phú Giáo , trước giờ cô rất ít đi khám bệnh . Nói đến Bệnh Viện hay Phòng Khám là cô phản ứng ngay : " Khám làm chi có bệnh đâu mà , khám ra bệnh lo thêm " Hay là vào bệnh viện ĐÔNG LẮM , không bệnh về lại bệnh thêm . Vậy mà giờ đây ĐỊNH KỲ " 3 Tháng " Cô HOA đi kiểm tra SỨC KHỎE một lần

  • ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    ĐẾN TẬN NHÀ LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM

    Do đặt thù công việc của tôi trông nôm cửa hàng , nên đi đâu là phải đóng cửa . Được biết tại MEDILAB có dịch vụ " LẤY MÁU & TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM TẬN NHÀ "

  • Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Khách hàng xét nghiệm ở H. DẦU TIẾNG

    Trước giờ muốn XÉT NGHIỆM TỔNG QUÁT là tôi phải xuống SÀI GÒN , mà phải đi từ 3h sáng , đến nơi còn phải BÓC SỐ , chờ đợi lâu . Sau khi được người quen giới thiệu TÔI đến trung tâm Xét Nghiệm Y Khoa MEDILAB tại Thủ Dầu Một , Xét nghiệm TỔNG QUÁT : không phải đi xa , không mất thời gian chờ đợi , chi phí rất hợp lý

Đặt lịch hẹn xét nghiêm
(Lấy máu tại nhà)

back-to-top.png